hội tề
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ngụy quyền do thực dân Pháp lập ra ở Nam Bộ: "Hội tề" là một tổ chức hành chính do chính quyền thực dân Pháp thành lập để cai trị tại các vùng nông thôn Nam Bộ.
- Ngụy quyền do thực dân Pháp lập ra ở những làng chúng chiếm đóng trong thời kỳ kháng chiến: "Hội tề" còn chỉ bộ máy cai trị tay sai mà thực dân Pháp dựng lên tại các làng xã mà chúng chiếm đóng trong các cuộc kháng chiến chống Pháp.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bọn hội tề trong làng thường cấu kết với lính đồn để áp bức dân chúng. (Bọn hội tề trong làng thường cấu kết với lính đồn để áp bức dân chúng.)
- Sau khi chiếm được làng, thực dân Pháp đã lập ra hội tề để dễ bề kiểm soát. (Sau khi chiếm được làng, thực dân Pháp đã lập ra hội tề để dễ bề kiểm soát.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tên hội tề": chỉ cá nhân thành viên hoặc đứng đầu bộ máy hội tề.
- Tên hội tề ấy nổi tiếng là tay sai đắc lực cho giặc. (Tên hội tề ấy nổi tiếng là tay sai đắc lực cho giặc.)
"bộ máy hội tề": chỉ toàn bộ cơ cấu tổ chức của hội tề.
- Bộ máy hội tề ở đây hoạt động rất chặt chẽ dưới sự chỉ đạo của Pháp. (Bộ máy hội tề ở đây hoạt động rất chặt chẽ dưới sự chỉ đạo của Pháp.)
Biến thể và từ gần giống
Ngụy quyền (danh từ): chính quyền tay sai, bù nhìn do ngoại bang dựng lên.
- Ngụy quyền Sài Gòn trước đây là công cụ của đế quốc Mỹ. (Ngụy quyền Sài Gòn trước đây là công cụ của đế quốc Mỹ.)
Tề (danh từ, trong ngữ cảnh lịch sử): thường dùng như từ viết tắt hoặc từ đồng nghĩa với "hội tề" hoặc "lính tề".
- Bọn tề trong vùng đã bị du kích tiêu diệt. (Bọn tề trong vùng đã bị du kích tiêu diệt.)
Từ đồng nghĩa
- Chính quyền tay sai: chính quyền làm tay sai cho ngoại bang.
- Ngụy quyền xã ấp: ngụy quyền cấp cơ sở ở nông thôn.
Lưu ý về sắc thái
- Sắc thái lịch sử: Từ "hội tề" mang sắc thái lịch sử đặc thù, gắn liền với thời kỳ thực dân Pháp xâm lược và cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam.
- Sắc thái tiêu cực: Từ này mang nghĩa xấu, dùng để chỉ một tổ chức phản dân hại nước, phục vụ cho quân xâm lược.
- d. 1. Nguỵ quyền do thực dân Pháp lập ra ở Nam bộ. 2. Nguỵ quyền do thực dân Pháp lập ra ở những làng chúng chiếm đóng trong thời kì kháng chiến.